Trong bài học tiếp theo của Giáo trình tiếng Trung Đương Đại Quyển 3, chúng ta sẽ cùng nâng cấp khả năng diễn đạt thông qua những cấu trúc ngữ pháp mang tính ứng dụng cao trong đời sống hàng ngày. Từ cách đưa ra nhận định chung với 一般來說, giải thích thêm lý do bằng 再說, cho đến cách diễn đạt sự thay đổi trạng thái hay những tình huống bắt buộc với V+成 và 只好. Phần đáp án và giải thích chi tiết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu sâu, nhớ lâu và biết cách vận dụng linh hoạt từng mẫu câu trong mọi ngữ cảnh giao tiếp.
Ngữ pháp
1️⃣ 受到 (…的)影響
(1)
🅰️ 🔊 聽說小美要到東部教原住民英文,你知道為什麼嗎?
- Tīngshuō Xiǎoměi yào dào dōngbù jiào yuánzhùmín Yīngwén, nǐ zhīdào wèishéme ma?
- Nghe nói Tiểu Mỹ sắp đi dạy tiếng Anh cho người bản địa ở miền Đông, bạn có biết tại sao không?
🅱️ 🔊 電視新聞說東部的英文老師不夠,受到政府的邀請,就到東部去教英文了。
- Diànshì xīnwén shuō dōngbù de Yīngwén lǎoshī bùgòu, shòudào zhèngfǔ de yāoqǐng, jiù dào dōngbù qù jiào Yīngwén le.
- Tin tức truyền hình nói giáo viên tiếng Anh ở miền Đông không đủ, nhận được lời mời của chính phủ, nên cô ấy đi miền Đông dạy rồi.
(2)
🅰️ 🔊 珊珊有了孩子以後就一直打算搬到鄉下去,你知道為什麼嗎?(環境)
- Shānshān yǒule háizi yǐhòu jiù yīzhí dǎsuàn bān dào xiāngxià qù, nǐ zhīdào wèishéme ma? (huánjìng)
- San San sau khi có con thì luôn dự định chuyển về quê sống, bạn có biết tại sao không? (môi trường)
🅱️ 🔊 她認為孩子很容易受到環境的影響。
- Tā rènwéi háizi hěn róngyì shòudào huánjìng de yǐngxiǎng.
- Cô ấy cho rằng trẻ con rất dễ bị ảnh hưởng bởi môi trường.
(3)
🅰️ 🔊 在台灣,很多人過年過節的時候為什麼一定要拜拜?(傳統)
- Zài Táiwān, hěnduō rén guònián guòjié de shíhòu wèishéme yīdìng yào bàibài? (Chuántǒng)
- Ở Đài Loan, tại sao nhiều người khi lễ tết nhất định phải cúng bái? (Truyền thống)
🅱️ 🔊 因為他們受到傳統文化的影響,覺得拜拜很重要。
- Yīnwèi tāmen shòudào chuántǒng wénhuà de yǐngxiǎng, juédé bàibài hěn zhòngyào.
- Bởi vì họ chịu ảnh hưởng của văn hóa truyền thống, cảm thấy cúng bái rất quan trọng.
(4)
🅰️ 🔊 台灣的春天為什麼這麼潮濕?(南方來的熱空氣)
- Táiwān de chūntiān wèishéme zhème cháoshī? (Nánfāng lái de rè kōngqì)
- Tại sao mùa xuân ở Đài Loan lại ẩm ướt như vậy? (Không khí nóng từ miền Nam)
🅱️ 🔊 因為天氣受到南方來的熱空氣影響,所以變得很潮濕。
- Yīnwèi tiānqì shòudào nánfāng lái de rè kōngqì yǐngxiǎng, suǒyǐ biàn dé hěn cháoshī.
- Vì thời tiết chịu ảnh hưởng của không khí nóng từ phía Nam nên trở nên rất ẩm ướt.
(5)
🅰️ 🔊 台灣到了六月為什麼蚊蟲就多起來了?(氣溫高)
- Táiwān dàole liùyuè wèishéme wénchóng jiù duō qǐláile? (Qìwēn gāo)
- Tại sao ở Đài Loan đến tháng Sáu thì muỗi và côn trùng lại nhiều lên? (Nhiệt độ cao)
🅱️ 🔊 蚊蟲喜歡熱的天氣,生活受到氣溫高的影響,所以變多了。
- Wénchóng xǐhuān rè de tiānqì, shēnghuó shòudào qìwēn gāo de yǐngxiǎng, suǒyǐ biàn duōle.
- Muỗi thích thời tiết nóng, sinh hoạt chịu ảnh hưởng của nhiệt độ cao nên chúng trở nên nhiều hơn.
(6)
🅰️ 🔊 端午節大家都戴香包,還在門上掛植物,我認為是迷信。
- Duānwǔ jié dàjiā dōu dài xiāngbāo, hái zài mén shàng guà zhíwù, wǒ rènwéi shì míxìn.
- Tết Đoan Ngọ mọi người đều đeo túi thơm, còn treo cây cỏ trên cửa, tôi cho rằng đó là mê tín.
🅱️ 🔊 我多少受到家人的影響,有時候會戴香包,或是在門上掛植物。
- Wǒ duōshǎo shòudào jiārén de yǐngxiǎng, yǒu shíhòu huì dài xiāngbāo, huòshì zài mén shàng guà zhíwù.
- Tôi ít nhiều cũng chịu ảnh hưởng từ gia đình, đôi khi sẽ đeo túi thơm hoặc treo cây cỏ trên cửa.
(7)
🅰️ 🔊 我的朋友都喜歡吃辣的東西。
- Wǒ de péngyǒu dōu xǐhuān chī là de dōngxī.
- Bạn bè của tôi đều thích ăn đồ cay.
🅱️ 🔊 你越來越喜歡吃辣的,是受到朋友的影響吧。
- Nǐ yuè lái yuè xǐhuān chī là de, shì shòudào péngyǒu de yǐngxiǎng ba.
- Bạn ngày càng thích ăn cay, chắc là do chịu ảnh hưởng từ bạn bè rồi nhỉ.
2️⃣ 幸虧
(1)
🅰️ 🔊 上個週末你去爬山。山上冷不冷? (我帶了外套)
- Shàng gè zhōumò nǐ qù páshān. Shānshàng lěng bù lěng?
- Cuối tuần trước bạn đi leo núi. Trên núi có lạnh không?
🅱️ 🔊 冷極了。幸虧我帶了外套,要不然會感冒。
- Lěng jíle. Xìngkuī wǒ dài le wàitào, yàobùrán huì gǎnmào.
- Lạnh cực kỳ. May mà tôi mang theo áo khoác, nếu không sẽ bị cảm rồi.
(2)
🅰️ 🔊 最近經濟不好。你的工作有沒有影響? (老闆對我們很好)
- Zuìjìn jīngjì bù hǎo. Nǐ de gōngzuò yǒu méiyǒu yǐngxiǎng?
- Gần đây kinh tế không tốt. Công việc của bạn có bị ảnh hưởng không?
🅱️ 🔊 幸虧老闆對我們很好,我的工作才沒有受到影響。
- Xìngkuī lǎobǎn duì wǒmen hěn hǎo, wǒ de gōngzuò cái méiyǒu shòudào yǐngxiǎng.
- May mà ông chủ đối xử với chúng tôi rất tốt, công việc của tôi mới không bị ảnh hưởng.
(3)
🅰️ 🔊 中秋節車票很難買,你還要回家團聚嗎? (我買到高鐵票)
- Zhōngqiū jié chēpiào hěn nán mǎi, nǐ hái yào huíjiā tuánjù ma?
- Vé xe dịp Tết Trung Thu rất khó mua, bạn vẫn về nhà đoàn viên chứ?
🅱️ 🔊 幸虧我買到高鐵票,才能回家團聚。
- Xìngkuī wǒ mǎidào gāotiě piào, cái néng huíjiā tuánjù.
- May mà tôi mua được vé tàu cao tốc mới có thể về nhà đoàn tụ.
(4)
🅰️ 🔊 昨天你去電信公司門市買手機,店員的說明,你都懂嗎? (台灣朋友陪我去)
- Zuótiān nǐ qù diànxìn gōngsī ménshì mǎi shǒujī, diànyuán de shuōmíng, nǐ dōu dǒng ma?
- Hôm qua bạn đến cửa hàng viễn thông mua điện thoại, lời giải thích của nhân viên bạn đều hiểu chứ?
🅱️ 🔊 幸虧有台灣朋友陪我去,我才聽得懂店員的說明。
- Xìngkuī yǒu Táiwān péngyǒu péi wǒ qù, wǒ cái tīng de dǒng diànyuán de shuōmíng.
- May mà có người bạn Đài Loan đi cùng, tôi mới nghe hiểu được lời giải thích của nhân viên.
(5)
🅰️ 🔊 上星期六又颱風又下雨的,你還是去看電腦展了嗎? (朋友開車載我去)
- Shàng xīngqīliù yòu táifēng yòu xiàyǔ de, nǐ háishì qù kàn diànnǎozhǎn le ma?
- Thứ Bảy tuần trước vừa bão vừa mưa, bạn vẫn đi xem triển lãm máy tính à?
🅱️ 🔊 還是去了。幸虧朋友開車載我去,才沒淋到雨。
- Háishì qù le. Xìngkuī péngyǒu kāichē zài wǒ qù, cái méi lín dào yǔ.
- Vẫn đi chứ. May mà bạn tôi lái xe chở đi, nên mới không bị ướt mưa.
3️⃣ 算是
(1)
🅰️ 🔊 在你的國家,春天的氣溫變化大嗎?
- Zài nǐ de guójiā, chūntiān de qìwēn biànhuà dà ma?
- Ở quốc gia của bạn, sự thay đổi nhiệt độ vào mùa xuân có lớn không?
🅱️ 🔊 跟台灣比起來,這裡的氣溫算是穩定的。
- Gēn Táiwān bǐ qǐlái, zhèlǐ de qìwēn suànshì wěndìng de.
- So với Đài Loan, nhiệt độ ở đây được xem là ổn định.
(2)
🅰️ 🔊 你的鞋子曬了一天的太陽,乾了沒有?
- Nǐ de xiézi shàile yìtiān de tàiyáng, gānle méiyǒu?
- Giày của bạn phơi nắng cả ngày rồi, đã khô chưa?
🅱️ 🔊 還有一點濕,不算全乾。
- Hái yǒu yìdiǎn shī, bú suàn quán gān.
- Vẫn còn hơi ẩm một chút, coi như là chưa khô hẳn.
(3)
🅰️ 🔊 今天雖然下雨了,可是還很悶。
- Jīntiān suīrán xiàyǔle, kěshì hái hěn mèn.
- Hôm nay tuy có mưa nhưng vẫn rất oi bức.
🅱️ 🔊 今天有一點風,(天氣)不算太悶。
- Jīntiān yǒu yìdiǎn fēng, (tiānqì) bú suàn tài mèn.
- Hôm nay có chút gió, (thời tiết) không tính là quá oi bức.
(4)
🅰️ 🔊 住在台北生活費高嗎?
- Zhù zài Táiběi shēnghuófèi gāo ma?
- Sống ở Đài Bắc chi phí sinh hoạt có cao không?
🅱️ 🔊 跟其他城市比起來,台北的生活費算是高的。
- Gēn qítā chéngshì bǐ qǐlái, Táiběi de shēnghuófèi suànshì gāo de.
- So với các thành phố khác, chi phí sinh hoạt ở Đài Bắc được coi là cao.
(5)
🅰️ 🔊 這件衣服的樣子新嗎?
- Zhè jiàn yīfú de yàngzi xīn ma?
- Kiểu dáng của bộ quần áo này có mới không?
🅱️ 🔊 這件衣服的樣子不算新,是很常見的設計。
- Zhè jiàn yīfú de yàngzi bú suàn xīn, shì hěn chángjiàn de shèjì.
- Kiểu dáng của bộ đồ này không tính là mới, là một thiết kế rất thường thấy.
4️⃣ 是…
(1)
🅰️ 🔊 小美最近的壓力很大。
- Xiǎoměi zuìjìn de yālì hěn dà.
- Tiểu Mỹ dạo này áp lực rất lớn.
🅱️ 🔊 她最近的壓力是很很大,因為她下個禮拜有很多考試。
- Tā zuìjìn de yālì shì hěn dà, yīnwèi tā xià ge lǐbài yǒu hěnduō kǎoshì.
- Áp lực của cô ấy dạo này đúng là rất lớn, vì tuần tới cô ấy có rất nhiều bài kiểm tra.
(2)
🅰️ 🔊 買衣服一定要摸一摸。
- Mǎi yīfú yīdìng yào mō yī mō.
- Mua quần áo nhất định phải sờ thử một chút (kiểm tra chất liệu).
🅱️ 🔊 買衣服是得摸一摸,要不然不知道材質好不好。
- Mǎi yīfú shì děi mō yī mō, yàobùrán bù zhīdào cáizhì hǎo bù hǎo.
- Mua quần áo đúng là nên sờ thử, nếu không sẽ không biết chất liệu có tốt hay không.
(3)
🅰️ 🔊 這件外套很暖和。
- Zhè jiàn wàitào hěn nuǎnhuo.
- Chiếc áo khoác này rất ấm áp.
🅱️ 🔊 這件外套是很暖和,不過樣子不太好看。
- Zhè jiàn wàitào shì hěn nuǎnhuo, bùguò yàngzi bù tài hǎokàn.
- Chiếc áo khoác này đúng là rất ấm, có điều kiểu dáng không được đẹp lắm.
(4)
🅰️ 🔊 你不需要幫助嗎?為什麼不告訴我們?
- Nǐ bù xūyào bāngzhù ma? Wèishéme bù gàosù wǒmen?
- Bạn không cần giúp đỡ sao? Tại sao không nói với chúng tôi?
🅱️ 🔊 我是需要幫助,可是不希望麻煩你們。
- Wǒ shì xūyào bāngzhù, kěshì bù xīwàng máfan nǐmen.
- Tôi đúng là cần sự giúp đỡ, nhưng không muốn làm phiền các bạn.
(5)
🅰️ 🔊 學期結束了,你可以輕鬆一點了吧?
- Xuéqí jiéshù le, nǐ kěyǐ qīngsōng yìdiǎn le ba?
- Học kỳ kết thúc rồi, bạn có thể thư giãn một chút rồi chứ?
🅱️ 🔊 學期結束是可以輕鬆一點了,可是下學期會更忙。
- Xuéqí jiéshù shì kěyǐ qīngsōng yìdiǎn le, kěshì xià xuéqí huì gèng máng.
- Học kỳ kết thúc đúng là có thể thư giãn một chút, nhưng học kỳ tới sẽ còn bận hơn.
5️⃣ 難怪
1 – d
🔊 你不是這個學校的學生,難怪不知道上課要簽名。
- Nǐ bùshì zhège xuéxiào de xuéshēng, nánguài bù zhīdào shàngkè yào qiānmíng.
- Bạn không phải là học sinh của trường này, hèn gì/thảo nào không biết lên lớp phải điểm danh.
2 – e
🔊 你弄丟了發票,難怪店員不讓你退換。
- Nǐ nòng diūle fāpiào, nánguài diànyuán bù ràng nǐ tuìhuàn.
- Bạn làm mất hóa đơn rồi, hèn gì/thảo nào nhân viên cửa hàng không cho bạn đổi trả.
3 – a
🔊 老師說很多台灣人的祖先是從中國移民來的,難怪重要的節日都跟中國一樣。
- Lǎoshī shuō hěnduō Táiwān rén de zǔxiān shì cóng Zhōngguó yímín lái de, nánguài zhòngyào de jiérì dōu gēn Zhōngguó yīyàng.
- Thầy giáo nói tổ tiên của nhiều người Đài Loan là di dân từ Trung Quốc đến, hèn gì/thảo nào các ngày lễ quan trọng đều giống với Trung Quốc.
4 – c
🔊 最近氣溫變化很大,難怪小美又感冒了,喉嚨發炎,痛得說不出話來。
- Zuìjìn qìwēn biànhuà hěn dà, nánguài Xiǎoměi yòu gǎnmàole, hóulóng fāyán, tòng dé shuō bù chū huà lái.
- Gần đây nhiệt độ thay đổi rất lớn, hèn gì/thảo nào Tiểu Mỹ lại cảm lạnh rồi, viêm họng, đau đến mức không nói nên lời.
5 – b
🔊 美美是獨生女,難怪她媽媽捨不得讓她去西班牙念書。
- Měiměi shì dúshēngnǚ, nánguài tā māmā shěbudé ràng tā qù Xībānyá niànshū.
- Mỹ Mỹ là con gái một, hèn gì/thảo nào mẹ cô ấy không nỡ để cô ấy đi Tây Ban Nha du học.
6️⃣ 死了
(1) 🔊 我最近忙死了,沒有時間跟朋友見面。
- Wǒ zuìjìn máng sǐ le, méiyǒu shíjiān gēn péngyǒu jiànmiàn.
- Dạo này tôi bận chết đi được, không có thời gian gặp gỡ bạn bè.
(2) 🔊 聽說那個牌子的鞋一雙要5000塊,貴死了。
- Tīng shuō nàge páizi de xié yī shuāng yào 5000 kuài, guì sǐ le.
- Nghe nói đôi giày hiệu đó một đôi tận 5000 tệ, đắt chết đi được.
(3) 🔊 電腦展人那麼多,擠死了,我不去。我們去看電影吧。
- Diànnǎo zhǎn rén nàme duō, jǐ sǐ le, wǒ bù qù. Wǒmen qù kàn diànyǐng ba.
- Triển lãm máy tính đông người như thế, chật chội chết đi được, tôi không đi đâu. Chúng ta đi xem phim đi.
(4) 🔊 我哥哥昨天做菜,放了兩次鹽。那個菜鹹死了,沒人要吃。
- Wǒ gēge zuótiān zuò cài, fàng le liǎng cì yán. Nàge cài xián sǐ le, méi rén yào chī.
- Anh trai tôi hôm qua nấu ăn cho tận hai lần muối. Món đó mặn chết đi được, chẳng ai thèm ăn.
(5) 🔊 他申請到獎學金,高興死了。
- Tā shēnqǐng dào jiǎngxuéjīn, gāoxìng sǐ le.
- Anh ấy xin được học bổng nên vui chết đi được.
7️⃣ 幾乎
(1)
🅰️ 🔊 週年慶的時候,百貨公司的商品都打折嗎?
- Zhōuniánqìng de shíhòu, bǎihuò gōngsī de shāngpǐn dōu dǎzhé ma?
- Vào dịp kỷ niệm thành lập, sản phẩm của cửa hàng bách hóa đều giảm giá phải không?
🅱️ 🔊 對,週年慶的時候,百貨公司的商品幾乎都打折。
- Duì, zhōuniánqìng de shíhòu, bǎihuò gōngsī de shāngpǐn jīhū dōu dǎzhé.
- Đúng vậy, vào dịp kỷ niệm, hàng hóa trong bách hóa gần như đều giảm giá cả.
(2)
🅰️ 🔊 泰國菜有沒有不辣的?
- Tàiguó cài yǒu méiyǒu búlàng de?
- Món ăn Thái có món nào không cay không?
🅱️ 🔊 泰國菜幾乎每一道都很辣,沒有不辣的。
- Tàiguó cài jīhū měi yídào dōu hěn là, méiyǒu búlàng de.
- Món Thái gần như món nào cũng rất cay, không có món nào không cay cả.
(3)
🅰️ 🔊 台灣有不少有名的人風景區,你都去過嗎?
- Táiwān yǒu bùshǎo yǒumíng de fēngjǐngqū, nǐ dōu qùguò ma?
- Đài Loan có không ít khu danh lam thắng cảnh nổi tiếng, bạn đều đã đi qua rồi chứ?
🅱️ 🔊 台灣有名的人風景區,我幾乎都去過了。
- Táiwān yǒumíng de fēngjǐngqū, wǒ jīhū dōu qùguò le.
- Những khu thắng cảnh nổi tiếng ở Đài Loan, tôi gần như đều đã đi hết rồi.
(4)
🅰️ 🔊 你看下看籃球比賽?
- Nǐ kàn bú kàn lánqiú bǐsài?
- Bạn có xem thi đấu bóng rổ không?
🅱️ 🔊 我對籃球比賽非常有興趣,幾乎每場比賽都看。
- Wǒ duì lánqiú bǐsài fēicháng yǒu xìngqù, jīhū měi chǎng bǐsài dōu kàn.
- Tôi cực kỳ có hứng thú với bóng rổ, gần như trận đấu nào tôi cũng xem.
(5)
🅰️ 🔊 去便利商店買東西,有人刷卡嗎?
- Qù biànlì shāngdiàn mǎi dōngxī, yǒurén shuākǎ ma?
- Đi mua đồ ở cửa hàng tiện lợi, có ai quẹt thẻ không?
🅱️ 🔊 現在去便利商店買東西,幾乎每個人都刷卡。
- Xiànzài qù biànlì shāngdiàn mǎi dōngxī, jīhū měi gèrén dōu shuākǎ.
- Bây giờ đi mua đồ ở cửa hàng tiện lợi, gần như mọi người đều quẹt thẻ.
8️⃣ 多少
(1)
🅰️ 🔊 你對食物的營養有研究嗎?
- Nǐ duì shíwù de yíngyǎng yǒu yánjiū ma?
- Cậu có nghiên cứu về dinh dưỡng của thực phẩm không?
🅱️ 🔊 沒什麼研究,不過多少知道一點。
- Méi shénme yánjiū, bùguò duōshǎo zhīdào yìdiǎn.
- Không nghiên cứu gì mấy, nhưng ít nhiều cũng biết một chút.
(2)
🅰️ 🔊 你在餐廳工作了兩年,學會做不少菜了吧?
- Nǐ zài cāntīng gōngzuòle liǎng nián, xuéhuì zuò bù shǎo càile ba?
- Cậu làm việc ở nhà hàng hai năm rồi, chắc là học được không ít món nhỉ?
🅱️ 🔊 會的不多,多少學會了幾道菜。
- Huì de bù duō, duōshǎo xuéhuìle jǐ dào cài.
- Biết không nhiều đâu, nhưng ít nhiều cũng học được vài món.
(3)
🅰️ 🔊 我最近常感冒。
- Wǒ zuìjìn cháng gǎnmào.
- Dạo này mình hay bị cảm quá.
🅱️ 🔊 那是因為你不愛曬太陽,人每天應該多少曬一點。
- Nà shì yīnwèi nǐ bù ài shài tàiyáng, rén měitiān yīnggāi duōshǎo shài yìdiǎn.
- Đó là vì cậu không thích tắm nắng đấy, mỗi ngày con người nên ít nhiều tắm nắng một chút.
(4)
🔊 孩子:我要出去玩了。
- Háizi: Wǒ yào chūqù wánle.
- Con: Con đi chơi đây ạ.
🔊 媽媽:明天考試,你多少也該複習一下吧。
- Māma: Míngtiān kǎoshì, nǐ duōshǎo yě gāi fùxí yíxià ba.
- Mẹ: Mai thi rồi, con ít nhiều cũng nên ôn tập một chút đi chứ.
(5)
🅰️ 🔊 大學成績不好,對將來有沒有影響?
- Dàxué chéngjī bù hǎo, duì jiānglái yǒu méiyǒu yǐngxiǎng?
- Thành tích đại học không tốt thì có ảnh hưởng đến tương lai không?
🅱️ 🔊 肯定多少會有一點影響的。
- Kěndìng duōshǎo huì yǒu yìdiǎn yǐngxiǎng de.
- Chắc chắn là ít nhiều cũng sẽ có chút ảnh hưởng rồi.
9️⃣ 再…也…
(1)
🅰️ 🔊 臭豆腐很好吃,你要不要嚐一嚐?
- Chòu dòufu hěn hǎo chī, nǐ yào bùyào cháng yī cháng?
- Đậu phụ thối rất ngon, bạn có muốn nếm thử một chút không?
🅱️ 🔊 臭豆腐再好吃,我也不敢吃。
- Chòu dòufu zài hǎo chī, wǒ yě bù gǎn chī.
- Đậu phụ thối dù có ngon đến mấy, tôi cũng không dám ăn.
(2)
🅰️ 🔊 捷運很擠,你要上車嗎?
- Jiéyùn hěn jǐ, nǐ yào shàng chē ma?
- Tàu điện ngầm rất đông, bạn có muốn lên xe không?
🅱️ 🔊 快遲到了,捷運再擠我也要上車。
- Kuài chídào le, jiéyùn zài jǐ wǒ yě yào shàng chē.
- Sắp muộn rồi, tàu điện ngầm dù có đông đến mấy tôi cũng phải lên.
(3)
🅰️ 🔊 水上摩托車很安全,要不要騎?
- Shuǐshàng mótuōchē hěn ānquán, yào bùyào qí?
- Mô tô nước rất an toàn, có muốn lái thử không?
🅱️ 🔊 我不會游泳,水上摩托車再安全我也不敢騎。
- Wǒ bù huì yóuyǒng, shuǐshàng mótuōchē zài ānquán wǒ yě bù gǎn qí.
- Tôi không biết bơi, mô tô nước dù có an toàn đến mấy tôi cũng không dám lái.
(4)
🅰️ 🔊 他很節省,每天只吃一餐。
- Tā hěn jiéshěng, měitiān zhǐ chī yī cān.
- Anh ấy rất tiết kiệm, mỗi ngày chỉ ăn một bữa.
🅱️ 🔊 再節省也要注意營養!
- Zài jiéshěng yě yào zhùyì yíngyǎng!
- Dù tiết kiệm đến mấy cũng phải chú ý đến dinh dưỡng chứ!
(5)
🅰️ 🔊 最近百貨公司的商品都打折,東西都便宜很多。
- Zuìjìn bǎihuò gōngsī de shāngpǐn dōu dǎzhé, dōngxī dōu piányí hěnduō.
- Gần đây hàng hóa ở trung tâm thương mại đều giảm giá, đồ đạc rẻ hơn nhiều lắm.
🅱️ 🔊 我的錢快用光了,東西再便宜我也不買。
- Wǒ de qián kuài yòng guāng le, dōngxī zài piányí wǒ yě bù mǎi.
- Tiền của tôi sắp tiêu hết rồi, đồ đạc dù có rẻ đến mấy tôi cũng không mua.
→ Hy vọng phần lời giải chi tiết và các ví dụ minh họa trên đã giúp bạn tháo gỡ những khó khăn khi làm quen với các cấu trúc ngữ pháp mới của Bài 2. Việc nắm vững cách dùng 並, 尤其是 hay 弄 sẽ giúp cách nói của bạn trở nên tự nhiên và chuyên nghiệp như người bản xứ. Đừng quên đặt câu mỗi ngày để biến kiến thức trong sách thành kỹ năng phản xạ của riêng mình. Chúc các bạn học tập thật tốt và hiệu quả!